Thiếu thốn tiếng Anh là gì

Thiếu thốn tiếng Anh là gì,xã hội giờ đang mắc nợ quá nhiều, tại sao có tình trạng trên 1 phần do dịch bệnh mang lại cho biết bao người phải khốn đốn làm không ra tiền thiếu thốn trăm bề, chẳng ai giúp đỡ vì thế cứ mượn nợ từ nhiều nơi rồi không có khả năng chi trả, trốn nhà bỏ đi nơi khác hay nghĩ đến tiêu cực, thiếu thốn khiến ai cũng thấy bất lực

Thiếu thốn tiếng Anh là gì

Thiếu thốn tiếng Anh là lack, phiên âm /læk/.

Chắc chắn bạn chưa xem:

  1. Sức khỏe làm đẹp
  2. Sức khỏe làm đẹp
  3. Sức khỏe làm đẹp
  4. Sức khỏe làm đẹp
  5. Sức khỏe làm đẹp

Cấu trúc tiếng Anh về thiếu thốn.

Tighten one’s belt: Thắt lưng buộc bụng.

Be hard up: Cháy túi.

Make ends meet: Kiếm đủ tiền để trang trải.

Fall on hard times: Trải qua thời kỳ khó khăn.

Be down at heel: Không có tiền, không kiếm được tiền.

Be broke: Vỡ nợ, phá sản.

Not have two pennies to rub together: Nghèo rớt.

In the red: Nợ nần.

Save for a rainy day: Tiết kiệm tiền cho sau này túng thiếu thì dùng.

On the breadline: Thu nhập thấp, ít tiền.

Feel the pinch: Thiếu thốn tiền bạc.

Lack of love: Thiếu thốn tình cảm.

Lack of food and water: Thiếu thốn thức ăn, nước uống.

Mẫu câu thiếu thốn trong tiếng Anh.

He has been out of work for 5 months and he doesn’t have two pennies to rub together. 

Anh ta thất nghiệp 5 tháng rồi và hiện đang nghèo rớt xác.

His family had fallen on hard times since the recession.

Gia đình anh ấy đã trải qua một thời kỳ khó khăn về tài chính kể từ cuộc suy thoái .

Tôi lớn lên trong một môi trường thiếu thốn cả về kinh tế lẫn tình cảm.

I was raised in an economically and emotionally starved environment.

Nguồn: cotrangquan.com

Danh mục:bí quyết làm đẹp

Tin Liên Quan